Chỉ số chứng khoán là gì? Phân loại và ứng dụng

Khi tham gia vào thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư sẽ cực kỳ quan tâm đến chỉ số chứng khoán. Đây được xem là nền tảng vững chắc, tạo ra hệ thống tài chính sinh lợi cao và giảm mức rủi ro thấp nhất.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chỉ số chứng khoán là gì? Và các thông tin cần thiết về chỉ số chứng khoán. Hy vọng sẽ giúp các nhà đầu tư tối ưu hóa lợi nhuận.

1. Chỉ số chứng khoán là gì?

Chỉ số chứng khoán hay còn gọi là “Stock Index”. Chỉ số này là giá trị của một nhóm cổ phiếu trên thị trường giao dịch.

Đây là giá trị của nhiều cổ phiếu thuộc các công ty/tập đoàn khác nhau. Chúng được nhóm lại, để trở thành một công cụ tài chính hùng mạnh.

Tuy nhiên, các cổ phiếu này sẽ có điểm chung là được niêm yết cùng một sàn giao dịch chứng khoán. Có cùng ngành kinh doanh hoặc mức vốn hóa thị trường là bằng nhau.

Ví dụ như sau:

Các nhà đầu tư thường nghe đến chỉ số chứng khoán DAX30 (Đức). Chỉ số này được tính trên 30 loại cổ phiếu khác nhau. Cùng được giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán Frankfurt và mức vốn hóa thị trường cao nhất.

chỉ số chứng khóan

Chỉ số chứng khoán cực kỳ quan trọng, các nhà kinh tế, chuyên gia phân tích tài chính có thể sử dụng các chỉ số này để thấu hiểu thị trường tài chính rõ ràng nhất.

Mục đích để nghiên cứu các các doanh nghiệp trong thị trường kinh doanh hiện tại, hoạt động có tốt không? Mức độ phát triển như thế nào?

Nếu một nhà đầu tư tìm hiểu đến hiệu suất kinh doanh của một thị trường trường nào đó. Điều này, có nghĩa là họ đang xem xét đến hiệu suất của các chỉ số chứng khoán thuộc thị trường đó.

Các chỉ số chứng khoán đa phần là do sở giao dịch chứng khoán của đất nước đó định ra. Ví dụ như chỉ số Vn-Index của Việt Nam. Hoặc có thể do các công ty truyền thông, đưa ra tin tức như Nikkei 225. Hay một doanh nghiệp công bố tài chính định ra như Hang Seng Index.

2. Phân loại chỉ số chứng khoán

Có nhiều cách để phân loại chỉ số chứng khoán, các nhà đầu tư có thể tham khảo như: Chỉ số giá cổ phiếu; Chỉ số giá trái phiếu; Chỉ số giá các sản phẩm phái sinh; Chỉ số giá kết hợp hai loại cổ phiếu và trái phiếu. Và chỉ số chứng khoán cũng có thể phân loại theo ngành nghề, khu vực địa lý hoặc các quốc gia.

2.1. Chỉ số chứng khoán theo kinh tế của quốc gia

Chỉ số chứng khoán là đại diện cho tình hình chứng khoán của một quốc gia. Chủ yếu là phản ánh tâm lý của nhà đầu tư, đối với tình hình kinh tế của đất nước đó.

Đa phần các chỉ số chứng khoán theo quốc gia, được hình thành từ các loại cổ phiếu của các tập đoàn lớn trong quốc gia đó.

Tiêu biểu như: S&P 500 (Mỹ), DAX 30 (Đức), Nikkei 225 (Nhật Bản), CAC 40 (Pháp) và FTSE 100 (Anh), VN Index (Việt Nam),…

stock 2463798 1280 2

2.2. Chỉ số chứng khoán theo khu vực địa lý

Chỉ số chứng khoán cũng bao gồm các chỉ số thể hiện hiệu suất của các doanh nghiệp nằm trong cùng khu vực Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Á…

Tiêu biểu như các chỉ số: DJ Euro Stoxx 50 gồm có các cổ phiếu của 50 tập đoàn blue-chip có trụ sở tại Khu vực Euro; chỉ số MSCI Emerging Markets Index được tạo nên từ các cổ phiếu của các khu vực mới nổi về chứng khoán như: Brazil, Mexico và Nam Phi.

2.3. Chỉ số chứng khoán theo ngành

Chỉ số chứng khoán còn được sắp xếp theo một số ngành công nghiệp nhất định. Ví dụ, NASDAQ 100 tập trung các doanh nghiệp trong ngành lĩnh vực phần mềm công nghệ.

Có đến hàng trăm loại chỉ số chứng khoán khác nhau. Mục đích là đo lường giá trị của cổ phiếu trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết các nhà đầu tư hiện nay đều tập trung vào giao dịch chỉ số chứng khoán theo quốc gia.

3. Các cách để tính giá trị của chỉ số chứng khoán

Giá trị của một chỉ số chứng khoán, sẽ được tính bằng việc sử dụng giá của các cổ phiếu riêng lẻ.

Chỉ số có thể tính theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp:

  • Cách trực tiếp: chỉ số chứng khoán sẽ bao gồm 25 cổ phiếu riêng lẻ. Với giá cơ bản, sẽ được cộng tất cả lại. Ví dụ: giá cổ phiếu 1 + giá cổ phiếu 2 +giá cổ phiếu 3 +… = Giá của chỉ số chứng khoán.
  • Cách gián tiếp: Với chỉ số chứng khoán có 25 cổ phiếu riêng lẻ, được cộng lại với nhau và chia cho 25. Thu được kết quả, sẽ nhân với doanh thu giao dịch trung bình của từng cổ phiếu riêng lẻ. Đây là giá trị tài chính của từng giao dịch cổ phiếu cơ bản. Tất cả được cộng lại với nhau, ta sẽ thu được giá trị giao dịch theo trọng số của chỉ số.

chỉ số chứng khóan

4. Các loại chỉ số chứng khoán phổ biến

4.1. Chỉ số chứng khoán công nghiệp Dow Jones

Đây được xem là chỉ số chứng khoán lâu đời nhất. Chỉ số DJIA, có mức độ nổi tiếng và được giao dịch phổ biến nhất trên thế giới hiện nay.

DJIA bao gồm cổ phiếu của hơn 30 doanh nghiệp lớn và có sức ảnh hưởng mạnh nhất ở nước Mỹ. Thay đổi của các chỉ số Dow Jones, sẽ thể hiện những biến đổi về thu nhập và rủi ro có thể xảy ra trong các công ty lớn này.

4.2. Chỉ số chứng khoán Standard & Poor’s 500

Thường được gọi là chỉ số S&P 500, là chỉ số của 500 công ty và tập đoàn hàng đầu trong thị trường chứng khoán của nước Mỹ.

Những doanh nghiệp được lựa chọn vào nhóm này, chủ yếu dựa vào nguồn vốn. Đồng thời các chỉ số thanh khoản, tài chính và lịch sử các giao dịch trước có hiệu suất cao.

Hiện chỉ số S&P 500 Standard & Poor’s 500 chiếm khoảng 82% tổng giá trị thị trường chứng khoán của Mỹ. Nhìn chung, đây là chỉ số S & P 500 đánh giá sự biến động tốt trong thị trường chứng khoán Mỹ.

4.3. Chỉ số chứng khoán tổng hợp Nasdaq

Bạn nên biết rằng chỉ số Nasdaq nằm trên sàn giao dịch cổ phiếu chủ yếu về lĩnh vực công nghệ. Chỉ số này bao gồm một số ngành như: phần mềm, công nghệ sinh học, v.v.

Ngoài ra, cũng có thêm các loại chứng khoán từ các ngành công nghiệp khác như tài chính, công nghiệp, bảo hiểm và cổ phiếu vận tải, điện tử,.…

4.4. Chỉ số chứng khoán Wilshire 5000

Wilshire 5000 còn hay được gọi là “tổng chỉ số thị trường chứng khoán”. Vì nó tổng hợp  tất cả các công ty giao dịch rõ ràng có trụ sở đặt tại Mỹ và công khai dữ liệu giá một cách minh bạch.

Chỉ số chứng khoán Wilshire 5000 được thành lập từ năm 1974. Là đại diện cho toàn bộ thị trường chứng khoán Mỹ, cũng như các biến động xảy ra của thị trường này.

Mặc dù nó là thước đo hiệu suất kinh tế của toàn bộ thị trường Mỹ. Nhưng chỉ số Wilshire 5000 lại ít được phổ biến giao dịch hơn, so với chỉ số chứng khoán S & P 500.

4.5. Chỉ số chứng khoán Russell 3000

Chỉ số chứng khoán Russell 3000,  là một chỉ số đại diện cho khoảng hơn 3000 cổ phiếu. Dùng để đo lường hiệu suất của các tổng công ty lớn mạnh nhất đất nước Cờ Hoa.

Một chi nhánh của Tập đoàn Chứng khoán London đã duy trì giao dịch cho chỉ số này. Giới đầu tư còn gọi là chỉ số thị trường siêu to khổng lồ. Vì nó chiếm khoảng 98,5% thị trường vốn cổ phần của đất nước Mỹ.

Chỉ số chứng khoán Russell 2000 giúp cho các quỹ đầu cơ có được các cổ phiếu với mệnh giá nhỏ. Chỉ số này đại diện cho không quá 8%, tổng vốn hóa thị trường chứng khoán.

chỉ số chứng khóan

5. Ứng dụng chỉ số chứng khoán vào đầu tư hiệu quả

5.1. Đầu tư vào các Quỹ chỉ số chứng khoán

Các quỹ chỉ số chứng khoán thường đầu tư vào toàn bộ thị trường. Đây là một cách đầu tư thông minh, để có được sự đa dạng hóa.

Ví dụ như bạn đầu tư vào quỹ chỉ số EURO STOXX 50. Có nghĩa là bạn đang đầu tư cổ phần, vào hơn 50 công ty hàng đầu lớn nhất của  khối châu Âu.

Đây chính là sự đa dạng hóa trong đầu tư quỹ chỉ số. Sự đa dạng hóa này, giúp các nhà đầu tư ngăn ngừa những biến động lớn và hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất.

Đồng thời, các quỹ chỉ số này có các khoản đầu tư với chi phí rất thấp. Lý do vì quỹ này không yêu cầu nhà đầu tư, quản lý danh mục thanh toán.

Và các bạn khi tham gia quỹ chỉ số khối Châu Âu, cũng không chi trả chi phí giao dịch, thuế,…để thực hiện chiến lược giao dịch hiệu quả hơn.

5.2. Kiểm tra và theo dõi biến động của thị trường chứng khoán

Ngoài việc đầu tư vào các chỉ số chứng khoán. Các nhà đầu tư nên lưu ý, theo dõi chỉ số cẩn trọng. Để thấy được thấy tình hình tài chính của một ngành hay khu vực.

Các chỉ số cung cấp rất nhanh chóng, để xem xét hiệu suất của các danh mục đầu tư chứng khoán hoặc các quỹ hỗ trợ tương đương với phần còn lại của thị trường giao dịch.

Ví dụ: Nếu chỉ số Dow tăng 15% /năm và danh mục đầu tư của bạn có mức tăng tích lũy là 17%. Thì xin chúc mừng, bạn đã đầu tư đúng hướng và sớm gặt hái lợi kết quả tốt.

Tuy nhiên, bạn cần cẩn thận khi các chỉ số có thể gây nhiễu và dẫn đến hiểu lầm. Chẳng hạn, từ năm 1986 chỉ số Dow đã thay đổi các công ty rất nhiều lần.

Hoặc có trường hợp, nhiều công ty lúc đầu hoạt động trong chỉ số DJIA. Nhưng đến 1986, đã ngưng hoạt động hoặc các tổ chức khác đã mua lại nhưng không công bố trong danh mục đầu tư chứng khoán.

6. Chốt

Khi đầu tư chứng khoán, các nhà đầu tư hãy luôn nhớ một điều quan trọng rằng: Chỉ số chứng khoán của thế giới rất rộng lớn và chịu tác động bởi toàn bộ nền kinh tế của mỗi quốc gia. Cách tốt nhất để theo dõi chỉ số chứng khoán hiệu quả, là hãy nhìn vào các hoạt động kinh tế, chính trị và xã hội của các quốc gia và ngành nghề kinh doanh của khu vực đó. Hy vọng với những kiến thức tôi đã tích lũy bao năm qua, đã giải đáp cho các bạn hiểu rõ về chỉ số chứng khoán là gì? và ứng dụng vào việc đầu tư thuận lợi. Chúc các bạn may mắn và thu về lợi nhuận cao!

fix pexels photo 102152

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

DMCA.com Protection Status