Tìm hiểu Pivot point indicator và cách giao dịch hiệu quả 

Pivot point indicator là chỉ số thể hiện dưới dạng biểu đồ dùng để xác định chuyển động định hướng và cả điểm hỗ trợ, kháng cự. Một chỉ báo kỹ thuật quan trọng cho các nhà đầu tư tham gia thị trường tài chính. 

Forex with Steven sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu sâu hơn về Pivot point indicator ở bài viết dưới đây. Các bạn sẽ có phương pháp giao dịch sử dụng Pivot Point hiệu quả sau khi đọc bài viết này. Cùng tìm hiểu ngay nhé! 

1. Khái niệm Pivot point indicator

Pivot dịch từ tiếng anh có nghĩa là trục xoay hay xoay. Vậy Pivot point indicator có nghĩa là chỉ báo điểm xoay của thị trường. Đây là biểu đồ thể hiện xu hướng thị trường cũng như giúp nhà đầu tư nhận diện được hỗ trợ và kháng cự.

Pivot point indicator có nghĩa là chỉ báo điểm xoay của thị trường (ảnh: internet).
Pivot point indicator có nghĩa là chỉ báo điểm xoay của thị trường (ảnh: internet).

Những vùng hỗ trợ và kháng cự được Pivot Point tìm ra thường sẽ là khu vực giá sẽ đảo chiều. Không không như việc dùng RSI hay MACD, khi dùng Pivot Point là mức hỗ trợ kháng cự cố định ở một điểm và không biến động theo giá. 

Thực tế cho thấy, Pivot point không chỉ giúp xác định hỗ trợ, kháng cự mà nó còn giúp xác định được xu hướng giá đó diễn ra trong vòng bao lâu nữa. Bởi chỉ số này còn giúp xác định lực mua hay lực bán còn mạnh hay không. 

Pivot point gồm 3 thành phần chính đó là đường Pivot point trung tâm, đường hỗ trợ và hỗ trợ. Giá trị của các đường trên được tính qua giá High (cao nhất), Low (thấp nhất) và Close (giá đóng cửa) xác định từ phiên giao dịch trước. 

Việc sử dụng Pivot point để thiết lập các mức hỗ trợ và kháng cự được dùng thường xuyên bởi các nhà đầu tư. Bởi đây là ưu điểm của nó so với các chỉ báo khác. Nhờ sự cố định trong việc xác định các mức này mà nhà đầu tư có thể cài đặt lệnh và không cần quan tâm đến nó. 

Yếu tố được nhiều nhà đầu tư quan tâm đến nữa đó chính là việc sử dụng Pivot point tại thị trường ngoại hối mang lại tỷ lệ chiến thắng khá cao. Đó là lý do vì sao Pivot point là chỉ báo phổ biến dùng trong Forex. 

2. Công thức tính Pivot point indicator

Như đã nói, Pivot point gồm 3 thành phần chính, vì thế công thức tính của nó cũng phải gồm 3 thành phần này. Cụ thể: PP (Pivot point) = (High + Low + Close)/3. Khi sử dụng công thức này, các bạn sẽ cần tìm giá trị của điểm hỗ trợ và kháng cự. Cụ thể sẽ là: 

  • Hỗ trợ S1 = PP – h2 = PP – (High – PP) = 2 PP – High
  • Kháng cực R1 = PP + h1 = PP + PP – Low = 2 PP – Low

Đây là chỉ số quan trọng để có thể hình thành nên công thức tính Pivot point.

Tùy thuộc chiến lược giao dịch mà các nhà đầu tư sẽ xác định thời gian để thực hiện công thức khác nhau. Trong đó: 

  • Daily Pivot: Đây là chỉ báo hàng ngày được tính bằng mức giá dựa trên giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày hôm trước. Khi sử dụng Daily Pivot các nhà đầu tư thường dựa chủ yếu và khung H1, M15 hay M30. Đây là chỉ số được các nhà đầu tư lướt sóng hay sử dụng. 
  • Pivot point hàng tuần: Khác với Daily Pivot, khung mà week Pivot sử dụng là D1, H1 hay H4. Các nhà đầu tư lâu dài và chơi theo chiến lược hold sẽ thường sử dụng chỉ báo này nhiều hơn.

3. Những ý nghĩa mà Pivot point indicator mang lại 

Pivot point với ý nghĩa quan trọng nhất là giúp xác định xu hướng giao dịch của thị trường. Cùng với đó là việc xác định kháng cự và hỗ trợ. Vì thế giao dịch khi sử dụng chỉ báo Pivot point giống với giao dịch sử dụng kháng cự và hỗ trợ thông thường. 

Pivot point với ý nghĩa quan trọng nhất là giúp xác định xu hướng giao dịch của thị trường (ảnh: internet).
Pivot point với ý nghĩa quan trọng nhất là giúp xác định xu hướng giao dịch của thị trường (ảnh: internet).

Tuy nhiên chỉ báo Pivot point hỗ trợ xác định xu hướng tốt hơn so với các chỉ báo khác. Việc tìm được xu hướng giao dịch sẽ phù hợp với những nhà đầu tư dài hạn. Khi xu hướng thị trường được xác nhận, họ chỉ cần vào lệnh và để đó rồi chờ thời cơ và chốt lời. 

Ngược lại, với các nhà giao dịch thực thụ, họ sẽ dùng Pivot point để xác định các điểm breakout (phá vỡ) từ đó xác định xu hướng đào chiều. Khung 1 ngày sẽ được sử dụng nhiều để hỗ trợ những nhà giao dịch này vào lệnh chính xác. 

4. Phân loại chỉ báo Pivot point

4.1. Fibonacci Pivot point

Pivot point Fibonacci hình thành dựa trên tỷ lệ vàng mà chỉ số Fibonacci mang tới. Các tỷ lệ này sẽ được dùng trong việc xác định các mức hỗ trợ và kháng cự. Đây là sự kết hợp giữa 2 chỉ số để để tạo thành chỉ báo Fibonacci Pivot point vì chúng về cơ bản có sự tương đồng nhất định. 

4.2. Woodie Pivot point

Woodie Pivot point là chỉ số dựa nhiều vào giá đóng cửa của phiên giao dịch trước. Bởi nhiều nhà đầu tư vẫn tin rằng, khi các chỉ số của phiên trước có ảnh hưởng và tác động rất lớn đến phiên giao dịch sau. 

4.3. Camarilla Pivot point

Được sử dụng bởi Nick Sott lần điều tiên năm 1980. Camarilla Pivot point có ý tưởng gần tương đồng với Woodie Pivot point vì tập trung vào nhận định giá ở phiên trước. Nhưng với Camarilla Pivot point, các ngưỡng kháng cự và hỗ trợ có tới 4 ngưỡng hỗ trợ và 4 ngưỡng kháng cự được đưa ra bởi các con số nhân đặc biệt hơn một chút. 

5. Làm sao để có thể giao dịch với Pivot point hiệu quả? 

5.1. Giao dịch theo xu hướng 

Sử dụng Pivot point trung tâm chính là chiến lược giao dịch hiệu quả nhất. Đường trung tâm đóng vai trò là giá trị trung bình. Vì thế khi giá đi xuống dưới đường trung tâm là xu hướng giảm, giá đi qua đường trung tâm là xu hướng tăng. 

Để giao dịch với đường trung tâm hiệu quả nhất thì các nhà đầu tư nên dùng kết hợp thêm RSI và MACD để bổ trợ xác nhận lại tín hiệu một lần nữa.

Giao dịch Pivot point hiệu quả theo xu hướng (ảnh: internet).
Giao dịch Pivot point hiệu quả theo xu hướng (ảnh: internet).

5.2. Giao dịch với tín hiệu đảo chiều 

Việc giá không thể phá vỡ kháng cự hoặc hỗ trợ mạnh chính là tín hiệu của sự đảo chiều. nếu có 2 lần chạm các ngưỡng trên trở lên thì có thể tỷ lệ cao là sự đảo chiều giá sắp đến. 

Khi giá di chuyển đến kháng cự 2 lần thì các bạn nên đặt lệnh bạn ở thời điểm đó. Còn nếu giá di chuyển đến hỗ trợ 2 lần thì các bạn nên đặt lệnh mua. Đó là lý thuyết, nhưng có thể vẫn cần kết hợp thêm các chỉ số khác để xác định sự chính xác. 

Rủi ro của chiến lược giao dịch này chính là việc giá sẽ tiếp tục phá vỡ kháng cự và hỗ trợ. Vì thế cần kết hợp với RSI ở trường hợp này là quan trọng nhất để xác định thêm lượng tiền vào thị trường theo xu hướng nào. 

5.3. Giao dịch với tín hiệu breakout 

Một ví dụ sẽ giúp các bạn có thể hiểu hơn về chiến lược giao dịch này. Thời điểm S1 đang là ngưỡng hỗ trợ mạnh và giá liên tục chạm vào rồi quay đầu đi lên. Bên mua vẫn đang cố gắng ép giá đi lên do đó nến vẫn đang xanh. Nhưng bên bán quá mạnh khiến nó bị đẩy xuống khiến giá nằm dưới trùng Pivot point trung tâm. 

Ở cây nến sau là một cây nến đỏ với lực bán vẫn rất mạnh. Khi này tín hiệu breakout còn yếu. Khi này, các bạn nên đợi thêm thời gian nắng khi hỗ trợ tiếp theo bị phá vỡ mới nên đặt lệnh mua khi cây nến phá vỡ bị đẩy qua. 

Lúc này các bạn thêm đặt thêm stop loss phía trên khoảng 5-6 pip so với đường hỗ trợ S1. Cứ như vậy với các đường S2, S3,…cứ đặt 5-6 pip là khoảng cách. Như vậy bạn sẽ có được những điểm vào lệnh tốt nhất. 

Giao dịch Pivot point hiệu quả theo các tín hiệu (ảnh: internet).
Giao dịch Pivot point hiệu quả theo các tín hiệu (ảnh: internet).

Bài viết giới thiệu về Pivot point indicator của Forex with Steven hy vọng đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về chỉ báo này. Các bạn biết rằng, dù phương pháp giao dịch nào đi chăng nữa thì rất khó có kết quả chính xác tuyệt đối. Việc các bạn tích lũy kinh nghiệm, kết hợp thêm nhiều chỉ báo để tăng tỷ lệ chiến thắng hơn mà thôi. Không có tỷ lệ 100% ở thị trường Forex hay bất kỳ thị trường tài chính nào. Do đó, các bạn cần phải hiểu được để có được tâm lý đầu tư tốt nhất.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

DMCA.com Protection Status